BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Số: 2527/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16/6/2017;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Đường sắt Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là Bộ trưởng) quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành giao thông vận tải đường sẳt trong phạm vi cả nước.
2. Cục Đường sắt Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
3. Cục Đường sắt Việt Nam có tên giao dịch viết bằng Tiếng Anh: VIET NAM RAILWAY AUTHORITY, viết tắt là: VNRA.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển thuộc chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt trong phạm vi cả nước.
2. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải đường sắt.
3. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốcc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt; tố chức xây dựng và thẩm định, công bố tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt.
4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt được cấp có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc phê duyệt; quy định việc áp dụng cụ thể một số tiêu chuấn, quy trình kỹ thuật, nghiệp vụ đối với các tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt phù hợp với pháp luật về đường sắt và thẩm quyền quản lý, điều hành của Cục Đường sất Việt Nam.
5. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường sắt.
6. Về kết cấu hạ tầng đường sắt:
a) Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành quy định về quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt; tổ chức thực hiện theo quy định và thẩm quyền;
b) Thẩm tra kế hoạch và dự toán kinh phí quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sát hàng năm, trung hạn (hoặc theo kỳ kế hoạch) trình Bộ trưởng phê duyệt;
c) Chủ trì thẩm tra, trình Bộ trưởng quyết định đưa vào khai thác, dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt quốc gia;
d) Chủ trì thẩm tra, trình Bộ trưởng công bố cấp kỹ thuật của tuyến, đoạn tuyến, khu đoạn đường sắt và ga đường sắt;
đ) Cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, đường ngang trên đường sắt quốc gia;
e) Quyết định bãi bỏ đường ngang trên đường sắt quốc gia;
g) Cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia;
h) Đề xuất Bộ trưởng quyết định chuyển cầu chung thành cầu đi riêng trên đường sắt quốc gia.
7. Về phương tiện giao thông đường sắt:
Tổ chức quản lý và cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt hoạt động trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng theo quy định của pháp luật.
8. Về nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu:
a) Kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo trong việc thực hiện quy định của pháp luật về tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, về nội dung, chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu;
b) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép lái tàu;
c) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt xây dụng và phê duyệt nội dung sát hạch phù hợp với từng loại phương tiện giao thông đường sắt.
9. Về hoạt động vận tải đường sắt:
a) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt và hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh vận tải, ga đường sắt có tham gia hoạt động liên vận quốc tế thực hiện quyền và nghĩa vụ theo các thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định chi tiết việc quản lý các hoạt động vận tải tại ga đường sắt và tuyến đường sắt;
d) Chủ trì tổ chức báo cáo Bộ trưởng về vận tải hành khách, hành lý và hàng hóa theo quy định;
đ) Tồ chức thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện giao thông đường sắt, kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt tại các ga, bãi hàng, cảng có đường săt.
10. Về an toàn giao thông đường sắt:
a) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện việc báo cáo tai nạn đường sắt, xử lý các hành vi vi phạm an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật;
c) Tham gia điều tra, xử lý sự cố, tai nạn giao thông đường sắt;
d) Tổ chức thực hiện khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động trên phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó sự cố, thiên tai và phối hợp tìm kiếm cứu nạn trong giao thông đường sắt theo phân công của Bộ trưởng;
e) Thực hiện việc cấp phép cho phương tiện, lực lượng đi kèm theo phương tiện đường sắt của nước ngoài vào thực hiện việc tìm kiêm, cứu nạn trên đường sẩt Việt Nam;
g) Chủ trì tham mưu Bộ trưởng trong việc chỉ đạo, tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra trong việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt;
h) Tham gia thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị, kiểm tra, chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị theo quy định và đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
11. Về quản lý dự án đầu tư xây dựng:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án được giao quản lý theo phân cấp; xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc đê Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định về đầu tư xây dựng công trình đường sắt;
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt theo hình thức đối tác công tư theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt (trừ các dự án do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Giao thông vận tải quyết định đầu tư) và các dự án khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
12. Quản lý, theo dõi và thống kê về giá, phí, lệ phí trong hoạt động đường sẳt theo quy định của pháp luật. Yêu cầu hoặc đề xuất điều chỉnh phương án giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt khi cần thiết theo quy định. Thẩm định phương án điều chỉnh tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt, trình Bộ Giao thông vận tải.
13. Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực đường sắt; xây dựng, triên khai các chương trình, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu, dịch vụ thông tin phục vụ công tác quản lý và khai thác trong lĩnh vực đường sắt.
14. Về bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải đường sắt:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải đường sắt theo quy định;
b) Tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, các cơ sở sản xuất công nghiệp đường sắt theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng;
c) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm, ứng phó biến đổi khí hậu trong hoạt động giao thông vận tải đường sắt và tổ chức thực hiện.
15. Về hợp tác quốc tế:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về giao thông vận tải đường sắt hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyên phê chuẩn đề xuất việc ký kêt hoặc gia nhập các điều ước quốc tế về giao thông vận tải đường sắt; chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng dự thảo thỏa thuận quốc tế về giao thông vận tải đường sắt;
b) Tham gia đàm phán để trình cơ quan có thẩm quyền ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về giao thông vận tải đường sắt;
c) Tổ chức đàm phán và ký kết nghị định thư đường sắt biên giới hàng năm với cơ quan có thẩm quyền về đường sắt của các quốc gia có nối ray với đường sắt Việt Nam theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
d) Tổ chức thực hiện chương trình hợp tác quốc tế, hỗ trợ kỹ thuật đã được phê duyệt, thực hiện các điều ước quốc tế và hợp tác quốc tế về giao thông vận tải đường sắt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
đ) Giới thiệu nhân sự đề nghị Bộ trưởng cử tham gia các tổ chức họp tác quốc tế về đường sắt; quản lý, chỉ đạo hoạt động của các thành viên này trong nhiệm kỳ công tác;
e) Là cơ quan đầu mối quốc gia của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế về giao thông vặn tải đường sắt mà Cộng hòa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia theo thẩm quyền;
g) Chủ trì, phối họp với các cơ quan triển khai các nghị quyết, quyết định của Tồ chức Hợp tác đường sắt (OSJD), Hiệp hội đường sắt Mê Công mở rộng (GMRA) và các tổ chức quốc tế liên quan khác theo thẩm quyền;
h) Quản lý, cấp phát Thẻ công vụ của OSJD và quản lý, hướng dẫn việc cấp phát Giấy đi tàu một lần miễn phí của OSJD theo quy định.
16. Hướng dẫn, tạo điều kiện, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, hội, tổ chức phi chính phủ tham gia vào hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt.
17. Xây dựng, trình Bộ trưởng công bố danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công - tư; tổ chức xúc tiến đầu tư và vận động vốn ngoài ngân sách nhà nước phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng.
18. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành đường sắt theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.
19. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục Đường sắt Việt Nam theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
20. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức và người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật; xây dựng trình Bộ trưởng quyết định về cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của Cục Đường sắt Việt Nam.
21. Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
22. Trực tiếp quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng.
2. Phòng Kế hoạch - Tài chính.
3. Phòng Quản lý xây dựng và Kết cấu hạ tầng đường sắt.
4. Phòng Khoa học, Công nghệ - Môi trường và Hợp tác quốc tế.
5. Phòng Vận tải - An toàn giao thông.
6. Phòng Pháp chế - Thanh tra.
7. Phòng Thanh tra - An toàn I (có các đội Thanh tra - An toàn số 1, 2, 3, 4, 5).
8. Phòng Thanh tra - An toàn II (có các đội Thanh tra - An toàn số 6, 7, 8).
9.Phòng Thanh tra - An toàn III (có các đội Thanh tra - An toàn số 9, 10).
Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy của các tổ chức tham mưu giúp việc Cục trưởng.
Điều 4. Lãnh đạo Cục Đường sắt Việt Nam
1. Cục Đường sắt Việt Nam có Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Đưòng sắt Việt Nam; giúp việc Cục trưởng có không quá 03 Phó Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được Cục trưởng phân công.
2. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Các Phó Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Cục trưởng.
Điều 5. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1890/QĐ-BGTVT ngày 03/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sắt Việt Nam.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng;
- Đảng ủy Bộ GTVT;
- Công đoàn GTVT Việt Nam;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ GTVT;
- Lưu: VP, TCCB (LongKL-10). |
BỘ TRƯỞNG
Đã ký
Nguyễn Văn Thể
|