Chức năng nhiệm vụ các Phòng

PHÒNG KẾ HOẠCH - ĐẦU TƯ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

I. Vị trí và chức năng

Phòng Kế hoạch - Đầu tư và Hợp tác quốc tế là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng quản lý về kế hoạch, đầu tư và hợp tác quốc tế, bao gồm: chiến lược, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, kế hoạch đầu tư phát triển, công tác thống kê trong ngành giao thông vận tải đường sắt và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đường sắt thuộc thẩm quyền của Cục.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về quy hoạch, kế hoạch, đầu tư:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, đề án quốc gia về phát triển giao thông vận tải đường sắt trong phạm vi cả nước theo phân công của Bộ trưởng; tham gia xây dựng hoặc đóng góp ý kiến đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực khác có liên quan đến giao thông vận tải đường sắt theo sự phân công của Bộ trưởng;

b) Tổ chức thực hiện và kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dự án quốc gia về phát triển giao thông vận tải đường sắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân công của Bộ trưởng;

c) Chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp việc xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án Cục chủ trì hoặc phối hợp;

d) Tổ chức thực nhiệm vụ quyền hạn của Chủ đầu tư các dự án quy hoạch, chuẩn bị đầu tư;

đ) Xây dựng, trình Bộ trưởng công bố danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công – tư; tổ chức xúc tiến đầu tư và vận động vốn ngoài ngân sách nhà nước phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;

e) Phối hợp với Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công – tư đàm phán Hợp đồng dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt bằng hình thức đối tác công - tư; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; theo dõi doanh nghiệp thực hiện Hợp đồng dự án trong giai đoạn quản lý và kinh doanh; chủ trì tiếp nhận công trình dự án theo quy định của pháp luật.

2. Về hợp tác quốc tế:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đường sắt; chủ trì hoặc tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các thỏa thuận, điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế trong lĩnh vực đường sắt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;

b) Tổ chức đàm phán và ký kết nghị định thư đường sắt biên giới hàng năm với cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt của các quốc gia có nối ray với đường sắt Việt Nam theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;

c) Phối hợp quản lý, chỉ đạo hoạt động của các thành viên tham gia các tổ chức hợp tác quốc tế về đường sắt trong nhiệm kỳ công tác;

d) Tổ chức thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế trong lĩnh vực đường sắt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;

đ) Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế khác theo thẩm quyền.

3. Tổng hợp, lập báo cáo thống kê thường xuyên và theo chuyên đề theo quy định

PHÒNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG

I. Vị trí và chức năng

Phòng Kết cấu hạ tầng giao thông là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc thẩm quyền của Cục.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

  1. Trình Bộ trưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng (đối với nguồn vốn SNKT).

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng (đối với nguồn vốn SNKT).

3. Thẩm tra kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt quốc gia sử dụng nguồn vốn nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý. Tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch được duyệt của các đơn vị theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.

4. Thẩm tra, trình Bộ trưởng công bố cấp kỹ thuật của tuyến, đoạn tuyến, khu đoạn đường sắt và ga đường sắt;

5. Cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.

6. Thẩm tra, trình Bộ trưởng cấp phép đấu nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia.

7. Theo dõi, kiểm tra, phối hợp chỉ đạo công tác phòng chống lụt bão và khắc phục hậu quả thiên tai của ngành Đường sắt.

 

PHÒNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

I. Vị trí và chức năng

Phòng Khoa học - Công nghệ và Môi trường là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng quản lý về công tác khoa học, công nghệ, môi trường và ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực đường sắt thuộc thẩm quyền của Cục.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế – kỹ thuật:

a) Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt và khai thác vận tải đường sắt; tham gia xây dựng tiêu chuẩn cơ sở trong lĩnh vực đường sắt;

b) Tham gia với Cục Đăng kiểm Việt Nam xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt và các lĩnh vực khác có liên quan đến đường sắt.

2. Về khoa học, công nghệ: Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực đường sắt thuộc phạm vi quản lý của Cục.

3. Về bảo vệ môi trường:

a) Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với hoạt động giao thông đường sắt;

b) Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, kế hoạch bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực đường sắt;

c) Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án, chương trình bảo vệ môi trường sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực đường sắt sử dụng vốn ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng;

d) Tham gia thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc lĩnh vực đường sắt hoặc có liên quan đến đường sắt;

đ) Chủ trì hoặc tham gia kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực đường sắt;

e) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Cục;

g) Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 trong hoạt động quản lý của Cục.

 

PHÒNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG

I. Vị trí và chức năng

Phòng Quản lý xây dựng là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng quản lý về công tác xây dựng, thực hiện thể chế, chính sách trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và công tác quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc thẩm quyền của Cục.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt sử dụng vốn đầu tư phát triển theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.

2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của cơ quan quản lý nhà nước về kiểm tra và nghiệm thu nhà nước về xây dựng đường sắt theo Luật Xây dựng và theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng (trừ dự án sử dụng nguồn vốn SNKT).

3. Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (trừ dự án sử dụng nguồn vốn SNKT).

4. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt (trừ dự án sử dụng nguồn vốn SNKT).

5. Theo dõi và kiểm tra, giám sát tổng hợp tình hình triển khai các dự án đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt sử sụng vốn trong và ngoài ngân sách Nhà nước (trừ dự án sử dụng vốn SNKT).

PHÒNG TÀI CHÍNH

I. Vị trí và chức năng

Phòng Tài chính là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng về tài chính, tài sản, kế toán, ngân sách nhà nước được phân bổ thuộc thẩm quyền của Cục.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về quản lý tài chính, tài sản:

a) Tham gia xây dựng các quy định về mức phí, phương thức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, phí điều hành giao thông vận tải đường sắt và giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt;

b) Tham gia xây dựng giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường sắt do Nhà nước quy định theo phân công của Bộ trưởng;

c) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế quản lý về tài chính, tài sản, thuế, phí, lệ phí và kế toán do Cục quản lý;

d) Tổng hợp và lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm;

đ) Đăng ký quyền quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước đã giao cho Cục;

e) Chuyển đổi hình thức sở hữu, bán, thanh lý tài sản nhà nước đã giao cho Cục;

g) Xử lý tài sản nhà nước thu hồi từ các dự án;

h) Hướng dẫn cơ quan, đơn vị thuộc Cục lập và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm;

i) Lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền; quyết định phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Cục.

2. Về phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và kiểm tra quyết toán sản phẩm công ích.

a) Trình phê duyệt quyết toán các dự án hoàn thành thuộc Cục;

b) Tham gia kiểm tra quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường sắt và sự nghiệp kinh tế khác theo quy định;

c) Thẩm định quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cục trưởng.

3. Hướng dẫn triển khai công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Tổ chức thực hiện các kết luận của Kiểm toán Nhà nước.

PHÒNG VẬN TẢI - AN TOÀN GIAO THÔNG

I. Vị trí và chức năng

 Phòng Vận tải - An toàn giao thông là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về vận tải đường sắt và an toàn giao thông đường sắt thuộc thẩm quyền của Cục.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về hoạt động vận tải đường sắt:

a) Tham gia xây dựng các chính sách, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ phát triển vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức có phương thức vận tải đường sắt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt và hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định, trình Bộ trưởng công bố việc đóng, mở ga đường sắt;

d) Hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh vận tải, ga đường sắt có tham gia hoạt động liên vận quốc tế thực hiện quyền và nghĩa vụ theo các thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

đ) Tổ chức thực hiện chức năng giám sát của cơ quan nhà nước đối với việc xây dựng, công bố, ban hành, phân bổ biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia.

2. Về an toàn giao thông đường sắt:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định liên quan đến quản lý an toàn giao thông đường sắt;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, kế hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo phân công của Bộ trưởng; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;

c) Tổ chức thẩm tra điều kiện và cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;

d) Tham gia điều tra, xử lý sự cố, tai nạn giao thông đường sắt;

đ) Tham mưu quyết định thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động và thực hiện việc điều tra, lập biên bản điều tra tai nạn lao động trên các phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.

3. Về phương tiện giao thông đường sắt:

a) Tham gia với Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với phương tiện giao thông đường sắt trước khi sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải;

b) Tổ chức quản lý và cấp, đổi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt hoạt động trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng.

4. Về nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu:

a) Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, trình Bộ trưởng ban hành;

b) Kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở đào tạo trong việc thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện của cơ sở đào tạo, nội dung, chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu;

c) Tổ chức thực hiện các quy định về sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái tàu;

d) Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia những nghề đặc thù thuộc chuyên ngành đường sắt trình cấp có thẩm quyền ban hành.

VĂN PHÒNG CỤC

I.  Vị trí và chức năng

Văn phòng là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác đào tạo, chế độ tiền lương, chế độ chính sách về bảo hiểm xã hội, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với công chức, người lao động thuộc Cục; tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và điều phối các hoạt động của Cục; thực hiện các công việc về hành chính, văn thư lưu trữ, quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài sản, bảo đảm điều kiện, phương tiện làm việc phục vụ chung cho hoạt động của Cục và công tác quản trị nội bộ.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về công tác tổ chức cán bộ:

a) Quản lý về công tác tổ chức cán bộ, bao gồm: Tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, người lao động, tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng trong Cục;

b) Xây dựng trình Bộ trưởng quyết định về cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Cục;

c) Giới thiệu nhân sự để Cục trưởng đề nghị Bộ trưởng cử tham gia các tổ chức hợp tác quốc tế về đường sắt.

2. Về công tác văn phòng:

a) Tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo:

- Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Cục, Lãnh đạo Cục;

- Chuẩn bị nội dung báo cáo giao ban định kỳ, tổng kết của Cục, phối hợp với các phòng và đơn vị có liên quan ghi chép và thông báo nội dung các cuộc họp do lãnh đạo Cục chủ trì;

- Tổng hợp tình hình xử lý công việc theo nhiệm vụ được giao, thông tin kịp thời đến lãnh đạo Cục các công việc được giải quyết, chưa được giải quyết và những công việc cần thiết khác để lãnh đạo Cục biết, xử lý;

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Cục thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục, Lãnh đạo Cục và các nhiệm vụ khác được lãnh đạo Cục giao;

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp việc giải quyết kiến nghị của cử tri, đại biểu Quốc hội về hoạt động đường sắt.

b) Tổ chức quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác văn thư, lưu trữ trong Cục;

c) Tổ chức quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc của Cục.

3. Tổng hợp nội dung thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Cục theo nội dung chương trình cải cách hành chính của Nhà nước và của Bộ.

4. Phối hợp với công đoàn chăm lo đời sống cho công chức, người lao động trong Cục.

PHÒNG PHÁP CHẾ - THANH TRA

I. Vị trí chức năng

Phòng Pháp chế - Thanh tra là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về công tác pháp chế và thanh tra trong lĩnh vực đường sắt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục và chịu trách nhiệm chỉ đạo về nghiệp vụ thanh tra, xử lý vi phạm hành chính đối với các bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành đường sắt.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về công tác xây dựng pháp luật:

a) Lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đường sắt báo cáo lãnh đạo Cục trình Bộ Giao thông vận tải theo quy định; tham mưu tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình;

b) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đường sắt; tham gia xây dựng các dự án luật, văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan theo kế hoạch đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt;

c) Tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và tổ chức rà soát, hệ thống hóa hệ thống quy phạm pháp luật về đường sắt; hướng dẫn hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải đường sắt do các đơn vị thuộc Cục chủ trì soạn thảo;

d) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, xử lý văn bản; tham gia kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải theo phân công của lãnh đạo Cục;

đ) Tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt;

e) Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Cục xây dựng trước khi trình Bộ Giao thông vận tải;

2. Về tổ chức thực hiện và thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật:

a) Lập chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của Cục trình Bộ GTVT phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường sắt đến các đối tượng tham gia hoạt động đường sắt và cộng đồng dân cư nơi có đường sắt đi qua;

c) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đường sắt thực hiện các quy định của pháp luật về đường sắt;

d) Tổ chức thực hiện việc hướng dẫn, tạo điều kiện, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia hoạt động đường sắt trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt;

3. Về công tác thanh tra, kiểm tra: Chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường sắt. Cụ thể như sau:

a) Tham mưu, giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Cục trưởng:

-  Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động thanh tra chuyên ngành đường sắt;

- Quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ;

- Thực hiện chỉ đạo của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ về hoạt động thanh tra chuyên ngành; cử công chức thanh tra chuyên ngành tham gia Đoàn thanh tra theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ;

- Báo cáo Chánh Thanh tra Bộ để giải quyết việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra;

- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về quản lý chuyên ngành; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua hoạt động thanh tra;

- Tạm đình chỉ hành vi vi phạm, quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng.

b) Nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thanh tra, kiểm tra:

- Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được Bộ phê duyệt; chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm của Cục và theo dõi, tổ chức thực hiện;

- Chủ trì hoặc tham gia thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, qui định về chuyên môn - kỹ thuật, qui tắc quản lý của các tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt;

- Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường sắt đối với tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền;

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Cục;

- Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng theo qui định của pháp luật:

- Tổng hợp báo cáo kết quả về công tác thanh tra chuyên ngành, công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục; tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp trên và các hoạt động về công tác thanh tra, kiểm tra của Cục;

- Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục; kiểm tra đối với các đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ làm công tác thanh tra của Cục khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc chỉ đạo của cấp trên; thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước của các đơn vị thuộc Cục theo phân công .

PHÒNG THANH TRA - AN TOÀN: I, II, III

I. Vị trí chức năng

Phòng Thanh tra - An toàn: I, II, III (sau đây gọi tắt là Phòng Thanh tra - An toàn khu vực) là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra và an toàn trong lĩnh vực đường sắt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục, trên địa bàn các tỉnh, thành phố và quản lý, chỉ đạo hoạt động các Đội Thanh tra - An toàn trong khu vực và chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ thanh tra, xử lý vi phạm hành chính của phòng Pháp chế - Thanh tra.

Phạm vi địa bàn phụ trách của các Phòng Thanh tra - An toàn khu vực quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về thanh tra, kiểm tra:

a) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm trong phạm vi phụ trách, báo cáo Cục (qua Phòng Pháp chế - Thanh tra tổng hợp); 

b) Chủ trì hoặc tham gia thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, qui định về chuyên môn - kỹ thuật, qui tắc quản lý của các tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt trong phạm vi địa bàn phụ trách của Phòng; thanh tra, kiểm tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cấp trên;

c) Phát hiện, lập biên bản, xử lý vi phạm, quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo qui định của pháp luật;

d) Tổ chức thực hiện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiểm tra trong phạm vi địa bàn phụ trách;

đ) Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo qui định của pháp luật trong địa bàn phụ trách; 

e) Tổng hợp báo cáo kết quả về công tác thanh tra chuyên ngành, công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý;

g) Theo dõi và tổng hợp kết quả hoạt động của các Đội thanh tra - An toàn.

2. Về tổ chức thực hiện và thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường sắt trên địa bàn phụ trách:

a) Đề xuất chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn phụ trách báo cáo Cục (qua Phòng Pháp chế - Thanh tra để tổng hợp);

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường sắt đến các đối tượng tham gia hoạt động đường sắt và cộng đồng dân cư nơi có đường sắt đi qua trong địa bàn phụ trách theo kế hoạch Cục giao;

c) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đường sắt thực hiện các quy định của pháp luật về đường sắt.

3. Các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác:

a) Về an toàn giao thông đường sắt

- Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các qui định liên quan đến quản lý an toàn giao thông đường sắt;

- Chủ trì hoặc tham gia kiểm tra những vụ việc có dấu hiệu mất an toàn hoặc theo yêu cầu của cấp trên, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý thuộc địa bàn phụ trách;

b) Tổ chức thực hiện các Quy chế phối hợp liên ngành với các cơ quan chức năng quản lý nhà nước; phối hợp với các chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan thuộc địa bàn phụ trách trong quá trình thanh tra, kiểm tra và đảm bảo trật tự, an toàn và các lĩnh vực liên quan đến giao thông vận tải đường sắt thuộc địa bàn phụ trách; trực tiếp quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa bàn phụ trách thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trên địa bàn phụ trách theo qui định của pháp luật.

c) Tham gia công tác kiểm tra và nghiệm thu nhà nước đối với các công trình xây dựng đường sắt thuộc địa bàn phụ trách theo phân công của Cục.

d) Tham gia việc điều tra, lập biên bản điều tra tai nạn lao động trên các phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật thuộc địa bàn phụ trách và phân công của lãnh đạo Cục.

đ) Công tác điều tra, xử lý sự cố, tai nạn giao thông đường sắt theo qui định và giám sát việc thực hiện qui định về giải quyết hậu quả sự cố, tai nạn giao thông:

- Tiếp nhận tin báo tai nạn, sự cố giao thông, báo cáo Cục theo qui định.

- Tham gia hoặc phối hợp trong điều tra, giải quyết tai nạn theo qui định và đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền.

e) Tham gia công tác quản lý nhà nước khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục thuộc địa bàn phụ trách theo phân công của Cục.

CÁC ĐỘI THANH TRA - AN TOÀN

I. Vị trí chức năng

Đội Thanh tra - An toàn số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 (sau đây gọi tắt là Đội Thanh tra - An toàn) là tổ chức thuộc Cục thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra và an toàn trong lĩnh vực đường sắt thuộc địa bàn phụ trách và chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Phòng Thanh tra - An toàn khu vực.

Phạm vi địa bàn phụ trách của các Đội Thanh tra - An toàn qui định tại Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về thanh tra, kiểm tra:

a) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm trong phạm vi phụ trách của Đội, báo cáo Phòng Thanh tra - An toàn khu vực tổng hợp;

b) Chủ trì hoặc tham gia thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, qui định về chuyên môn - kỹ thuật, qui tắc quản lý của các tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt trong phạm vi địa bàn phụ trách của Đội; thanh tra, kiểm tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cấp trên;

c) Phát hiện, lập biên bản, xử lý vi phạm, quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo qui định của pháp luật;

d) Thực hiện việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiểm tra của các cấp trong phạm vi địa bàn quản lý;

đ) Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo qui định của pháp luật thuộc địa bàn phụ trách của Đội;

e) Tổng hợp báo cáo kết quả về công tác thanh tra chuyên ngành, công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng thuộc địa bàn phụ trách của Đội về Phòng Thanh tra - An toàn.

2. Về tổ chức thực hiện và thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường sắt thuộc địa bàn phụ trách.

a) Đề xuất chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuộc địa bàn phụ trách của Đội gửi Phòng Thanh tra - An toàn khu vực tổng hợp;

b) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường sắt đến các đối tượng tham gia hoạt động đường sắt và cộng đồng dân cư nơi có đường sắt đi qua thuộc địa bàn phụ trách của Đội và kế hoạch được giao;

c) Thực hiện việc kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đường sắt thực hiện các quy định của pháp luật về đường sắt.

3. Các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác

a) Về an toàn giao thông đường sắt:

- Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các qui định liên quan đến quản lý an toàn giao thông đường sắt;

- Chủ trì hoặc tham gia kiểm tra những vụ việc có dấu hiệu mất an toàn hoặc theo yêu cầu của cấp trên, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý;

b) Thực hiện các Quy chế phối hợp liên ngành với các cơ quan chức năng quản lý nhà nước; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan trên địa bàn phụ trách trong quá trình thanh tra, kiểm tra và đảm bảo trật tự, an toàn và các lĩnh vực liên quan đến giao thông vận tải đường sắt trên địa bàn quản lý của Đội; trực tiếp quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa bàn phụ trách thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trên địa bàn phụ trách theo qui định của pháp luật;

c) Tham gia công tác kiểm tra và nghiệm thu nhà nước đối với các công trình xây dựng đường sắt thuộc địa bàn phụ trách theo phân công của Cục;

d) Tham gia việc điều tra, lập biên bản điều tra tai nạn lao động trên các phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật thuộc địa bàn phụ trách của Đội và theo phân công của Cục;

đ) Công tác điều tra, xử lý sự cố, tai nạn giao thông đường sắt theo qui định và giám sát việc thực hiện qui định về giải quyết hậu quả sự cố, tai nạn giao thông:

- Tiếp nhận tin báo tai nạn, sự cố giao thông, báo cáo Phòng Thanh tra - An toàn khu vực và lãnh đạo Cục theo qui định;

- Tham gia hoặc phối hợp trong điều tra, giải quyết tai nạn theo đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền theo qui định.

e) Tham gia công tác quản lý nhà nước khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục thuộc địa bàn phụ trách theo phân công của Cục.